OpenSTEM LMS
Danh mục thiết bị STEM cấp THPT theo Thông tư 86/2026/TT-BGDĐT — ảnh 1

Danh mục thiết bị STEM cấp THPT theo Thông tư 86/2026/TT-BGDĐT

Mã SP: DM-STEM-THPT-TT86-2026

Liên hệ
Liên hệ

Độ tuổi phù hợp

  • 14+ tuổi · Lớp 9 trở lên

Chủ đề liên quan

  • AI/IoT
  • Thí nghiệm khoa học
  • Robotics
Số lượng
1

OhStem cung cấp danh mục 25 thiết bị STEM cấp THPT theo Thông tư 86/2026/TT-BGDĐT. Tư vấn: 08 6666 8168 | Zalo OA OhStem: https://zalo.me/4141437389687845661

Mô tả sản phẩm

OhStem cung cấp danh mục thiết bị giáo dục STEM cấp Trung học phổ thông

OhStem cung cấp danh mục thiết bị giáo dục STEM cấp Trung học phổ thông (THPT), hỗ trợ nhà trường triển khai đồng bộ hoạt động thực nghiệm khoa học, thiết kế kĩ thuật, chế tạo, lập trình, robot, khoa học dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và Internet vạn vật (IoT). Danh mục gồm 25 thiết bị thuộc 4 nhóm, bám sát tên gọi và yêu cầu kĩ thuật tại Phụ lục 3 ban hành kèm Thông tư số 86/2026/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nhà trường có thể liên hệ OhStem để được tư vấn lựa chọn danh mục phù hợp với kế hoạch giáo dục, không gian tổ chức và nhu cầu triển khai thực tế.

Lưu ý về căn cứ danh mục: Phụ lục 3 của Thông tư là danh mục khung, định hướng về chủng loại, chức năng giáo dục, tính năng và yêu cầu kĩ thuật cơ bản; không quy định số lượng trang bị; không phải là danh mục thiết bị dạy học tối thiểu, không phải là tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.

Danh mục thiết bị STEM cấp THPT theo Thông tư 86/2026/TT-BGDĐT

STT

Nhóm thiết bị

Tên thiết bị

Tính năng và yêu cầu kĩ thuật cơ bản

1

Nhóm thiết bị khám phá, đo lường và thực nghiệm khoa học

Bộ thu nhận dữ liệu và các cảm biến

Bộ thu nhận dữ liệu kết nối với các cảm biến, hiển thị, lưu trữ và xử lí số liệu trên thiết bị học tập số; các cảm biến đo được các đại lượng phục vụ thí nghiệm của chương trình các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học như nồng độ oxygen, carbon dioxide, pH, độ dẫn điện, nồng độ dung dịch, âm thanh, nhiệt độ, hiệu điện thế, cường độ dòng điện, chuyển động.

2

Nhóm thiết bị khám phá, đo lường và thực nghiệm khoa học

Kính hiển vi

  • Kính hiển vi quang học có độ phóng đại đủ quan sát tế bào, vi khuẩn theo chương trình môn Sinh học, có vật kính dầu; nguồn sáng điều chỉnh được; bộ dụng cụ làm tiêu bản; bộ tiêu bản cố định.

3

Nhóm thiết bị khám phá, đo lường và thực nghiệm khoa học

Cân điện tử và dụng cụ đo

  • Cân điện tử, thước cặp, panme, ống đong, nhiệt kế, đồng hồ vạn năng có độ chính xác đáp ứng yêu cầu thí nghiệm định lượng của các môn Vật lí, Hóa học.

  • Đo các đại lượng cơ học: thời gian, độ dài, khối lượng, lực.

  • Đo các đại lượng nhiệt: nhiệt độ.

  • Đo các đại lượng quang: cường độ ánh sáng.

4

Nhóm thiết bị khám phá, đo lường và thực nghiệm khoa học

Dao động kí

Dao động kí số, hiển thị đồng thời hai tín hiệu; băng thông và tốc độ lấy mẫu đáp ứng khảo sát tín hiệu trong các thí nghiệm điện, điện tử, dao động và sóng của chương trình môn Vật lí; lưu trữ và xuất được dữ liệu.

5

Nhóm thiết bị khám phá, đo lường và thực nghiệm khoa học

Máy phát tín hiệu

Máy phát tín hiệu dạng sin, vuông, tam giác; điều chỉnh được tần số và biên độ trong phạm vi đáp ứng các thí nghiệm điện, điện tử, dao động và sóng của chương trình môn Vật lí; hiển thị được thông số tín hiệu phát ra.

6

Nhóm thiết bị khám phá, đo lường và thực nghiệm khoa học

Bộ thiết bị đo kĩ thuật số tích hợp

Xe lăn tích hợp cảm biến đo được vị trí, vận tốc, gia tốc và lực; máng đỡ có thước đo, rãnh dẫn hướng, điều chỉnh được thăng bằng và độ nghiêng; gia trọng; phần mềm tiếng Việt thu nhận, hiển thị và xử lí số liệu, kết nối không dây với máy tính hoặc thiết bị di động; dải đo và độ chính xác đáp ứng các thí nghiệm về chuyển động, các định luật Newton và các định luật bảo toàn.

7

Nhóm thiết bị khám phá, đo lường và thực nghiệm khoa học

Bộ thí nghiệm nhiệt

Giá lắp ráp thí nghiệm; nguồn nhiệt; nhiệt kế; các thanh dẫn nhiệt bằng vật liệu khác nhau; các bình hấp thụ nhiệt có bề mặt màu khác nhau; các tấm bức xạ nhiệt; dụng cụ thủy tinh (cốc, bình, ống nghiệm); bảo đảm thực hiện được các thí nghiệm về sự truyền nhiệt.

8

Nhóm thiết bị khám phá, đo lường và thực nghiệm khoa học

Bộ thí nghiệm lắp ráp mạch điện

Bộ thí nghiệm gồm: các linh kiện điện: điện trở các loại; cuộn cảm có lõi thép, tụ điện các loại; bóng đèn các loại; công tắc; dây nối;... phù hợp để lắp trên bảng mạch lắp ráp mạch điện có lỗ cắm hoặc kết nối không hàn bởi bộ dây dẫn.

9

Nhóm thiết bị khám phá, đo lường và thực nghiệm khoa học

Bộ thí nghiệm tán sắc và tổng hợp ánh sáng

Nguồn ánh sáng trắng có quang phổ liên tục; lăng kính, màn quan sát, trục quang học và các phụ kiện để thực hiện được các thí nghiệm về tán sắc ánh sáng và tổng hợp ánh sáng trắng.

10

Nhóm thiết bị khám phá, đo lường và thực nghiệm khoa học

Bộ thí nghiệm giao thoa và nhiễu xạ ánh sáng

Nguồn sáng trắng và nguồn sáng laser an toàn; khe hẹp đơn, khe hẹp kép, màn quan sát, trục quang học và các phụ kiện để tiến hành các thí nghiệm về giao thoa, nhiễu xạ ánh sáng và xác định bước sóng ánh sáng.

11

Nhóm thiết bị khám phá, đo lường và thực nghiệm khoa học

Bộ đo và điều khiển đa kênh

  • Giao diện đo - điều khiển có cổng vào cảm biến và cổng ra điều khiển cơ cấu chấp hành (rơ-le, động cơ, van, động cơ bước) theo dữ liệu cảm biến.

  • Nhiều kênh vào/ra số và tương tự; tốc độ lấy mẫu đáp ứng các thí nghiệm, dự án đo lường và điều khiển.

  • Lập trình đo và điều khiển đồng thời trên phần mềm.

12

Nhóm thiết bị khám phá, đo lường và thực nghiệm khoa học

Thiết bị khám phá năng lượng, điện từ

Bộ thiết bị lắp ráp, trải nghiệm khám phá các dạng năng lượng tái tạo, hiện tượng cảm ứng điện từ, vật dẫn điện và vật cách điện, các ứng dụng của điện từ trong đời sống; có bộ phận hiển thị kết quả thí nghiệm.

13

Nhóm thiết bị khám phá, đo lường và thực nghiệm khoa học

Bộ khám phá mạch điện và tự động hóa

  • Các mô-đun dạng hộp lắp ghép được, thử nghiệm nguyên lí hoạt động của mạch đóng ngắt tự động trong các dự án như nhà thông minh, hệ thống chiếu sáng công cộng, trạm quan trắc thời tiết.

  • Bộ phận hiển thị số tích hợp các chức năng: đo thời gian; đo hiệu điện thế, cường độ dòng điện, điện trở, nhiệt độ.

14

Nhóm thiết bị thiết kế kĩ thuật và chế tạo

Bộ dụng cụ gia công cơ khí cầm tay

  • Dụng cụ cầm tay: cưa, giũa, búa, đục, kìm, cờ lê và lục giác, tua vít; tay cầm cách điện.

  • Dụng cụ đo và vạch dấu: thước thép, thước cặp cơ khí, thước cặp điện tử.

  • Dụng cụ gá kẹp: ê-tô, kẹp; bộ ta-rô ren.

  • Máy khoan dùng pin và mũi khoan; máy mài hoặc chà nhám cầm tay.

15

Nhóm thiết bị thiết kế kĩ thuật và chế tạo

Máy gia công để bàn

  • Máy khoan bàn có điều chỉnh tốc độ; máy cưa hoặc cắt để bàn; máy mài hoặc chà nhám để bàn.

  • Máy tiện hoặc phay loại nhỏ dùng cho giáo dục.

  • Bệ máy chắc chắn, cữ chặn, che chắn an toàn, nút dừng khẩn cấp; hệ hút phoi và bụi.

16

Nhóm thiết bị thiết kế kĩ thuật và chế tạo

Máy in 3D giáo dục

  • Công nghệ đùn nhựa nhiệt dẻo; khổ in đủ chế tạo nguyên mẫu, chi tiết chức năng của dự án; in được một số loại vật liệu nhựa kĩ thuật an toàn, không độc hại.

  • Có kết cấu che chắn bộ phận sinh nhiệt; bàn in bảo đảm độ bám dính với các vật liệu sử dụng; có chức năng cân chỉnh bàn in; độ phân giải lớp in đáp ứng yêu cầu chế tạo chi tiết chức năng.

  • Kết nối được với máy tính; có phần mềm cắt lớp đi kèm hoặc sử dụng được phần mềm miễn phí.

17

Nhóm thiết bị thiết kế kĩ thuật và chế tạo

Máy cắt, khắc laser để bàn

  • Buồng làm việc kín, có khóa liên động tự ngắt khi mở cửa và nút dừng khẩn cấp; hệ thống hút, lọc khói và xử lí khí thải khép kín đi kèm; không gia công vật liệu chứa clo (PVC) và vật liệu phát sinh khí độc khi cắt.

  • Cắt, khắc được gỗ mỏng, mica, da và vật liệu tấm tương đương.

  • Phần mềm thiết kế, điều khiển kèm theo; kết nối máy tính.

18

Nhóm thiết bị thiết kế kĩ thuật và chế tạo

Máy gia công điều khiển số (CNC) để bàn

  • Máy phay hoặc khắc điều khiển số, gia công được gỗ, nhựa và kim loại mềm.

  • Kèm phần mềm thiết kế và lập trình gia công; đồ gá kẹp phôi.

  • Buồng che chắn kín, có cảm biến khóa liên động tự ngắt khi mở cửa; nút dừng khẩn cấp; hệ hút bụi.

19

Nhóm thiết bị thiết kế kĩ thuật và chế tạo

Bộ dụng cụ và vật tư điện tử

  • Bảng cắm mạch, dây nối, linh kiện điện tử cơ bản và mô-đun cảm biến thông dụng.

  • Mỏ hàn có điều chỉnh nhiệt độ, vật tư hàn, dụng cụ tháo hàn; quạt hút, lọc khói hàn đặt tại vị trí hàn.

  • Nguồn một chiều điều chỉnh được; dụng cụ đo và kiểm tra mạch.

20

Nhóm thiết bị thiết kế kĩ thuật và chế tạo

Chi tiết kết cấu và truyền động

  • Thanh nhôm định hình và phụ kiện liên kết, ke góc, ốc vít kĩ thuật.

  • Bộ truyền: bánh răng, ròng rọc, trục, dây đai, xích, ổ bi, vít me, thanh trượt dẫn hướng.

  • Động cơ một chiều, động cơ servo, động cơ bước; bộ phận phản hồi vị trí và mạch điều khiển.

21

Nhóm thiết bị thiết kế kĩ thuật và chế tạo

Vật liệu chế tạo và vật tư in 3D

  • Vật liệu in 3D phù hợp với máy in và yêu cầu của sản phẩm.

  • Vật liệu tấm: gỗ mỏng, mica, foam, tấm kim loại mỏng, nhựa kĩ thuật.

  • Vật tư liên kết, keo, băng dính kĩ thuật; vật liệu tái chế đã làm sạch.

22

Nhóm thiết bị lập trình và robot giáo dục

Bộ thiết bị robot giáo dục

Các phân hệ dưới đây là thành phần của một bộ thiết bị, tương thích với nhau về lắp ghép, kết nối và lập trình; mở rộng được bằng linh kiện, mô-đun theo chuẩn kết nối thông dụng:

a) Hệ cơ khí và truyền động: chi tiết kết cấu chịu tải; các bộ truyền đa dạng (bánh răng, đai, xích, vít - đai ốc, thanh trượt); tay gắp nhiều bậc tự do; động cơ có phản hồi vị trí cho các khớp chính; lắp ghép bảo đảm chuyển động chính xác, lặp lại được; tương thích với chi tiết do học sinh tự chế tạo bằng in 3D hoặc cắt vật liệu.

b) Bo mạch điều khiển: đủ cổng vào/ra số và tương tự để kết nối đồng thời các cảm biến, cơ cấu chấp hành của bộ thiết bị; giao tiếp được với mô-đun mở rộng theo chuẩn thông dụng; có truyền thông không dây; điều khiển đồng thời nhiều động cơ có phản hồi vị trí; hỗ trợ điều khiển vòng kín; lập trình được bằng ngôn ngữ lập trình trực quan và ngôn ngữ lập trình văn bản thông dụng; hỗ trợ gỡ lỗi qua giám sát dữ liệu theo thời gian thực.

c) Hệ cảm biến và cơ cấu chấp hành: cảm biến đáp ứng các bài toán điều khiển robot (như khoảng cách, màu sắc, ánh sáng, quán tính, dòng điện, hiệu điện thế); cơ cấu chấp hành có phản hồi vị trí (động cơ một chiều, động cơ servo hoặc động cơ bước) kèm mạch điều khiển; hỗ trợ ghi dữ liệu vận hành phục vụ phân tích.

23

Nhóm thiết bị công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và Internet vạn vật (IoT)

Nền tảng khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo

  • Môi trường lập trình bằng ngôn ngữ lập trình văn bản thông dụng, chạy trên nền tảng đám mây hoặc cài đặt trên máy; có thư viện phân tích, trực quan hóa dữ liệu và học máy cơ bản.

  • Nền tảng huấn luyện mô hình nhận dạng hình ảnh, âm thanh theo thao tác trực quan, hỗ trợ xuất mô hình để triển khai lên thiết bị.

  • Kho bộ dữ liệu mở phục vụ học tập, nghiên cứu; ưu tiên loại miễn phí, mã nguồn mở hoặc bản dành cho giáo dục.

24

Nhóm thiết bị công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và Internet vạn vật (IoT)

Hệ thống IoT và mạng cảm biến

  • Nút cảm biến xây dựng trên vi điều khiển có kết nối không dây; mỗi nút kết nối được nhiều cảm biến; có thành phần hiển thị (đèn, màn hình, còi) và cơ cấu chấp hành cơ bản (động cơ servo, rơ-le); có cổng kết nối nhanh cho cảm biến và mô-đun mở rộng.

  • Hệ thống IoT đầu cuối hoàn chỉnh gồm nhiều nút cảm biến không dây truyền dữ liệu về nền tảng IoT theo giao thức truyền thông tiêu chuẩn; có bảng điều khiển giám sát theo thời gian thực, lưu trữ dữ liệu có cấu trúc, thiết lập cảnh báo theo ngưỡng và xuất dữ liệu ở định dạng thông dụng phục vụ phân tích.

  • Kết nối được với nền tảng IoT miễn phí, mã nguồn mở hoặc do nhà trường tự triển khai; nguồn cấp điện áp an toàn; có cơ chế xác thực người dùng, phân quyền và bảo vệ dữ liệu.

  • Lập trình được bằng ngôn ngữ lập trình trực quan và ngôn ngữ lập trình văn bản thông dụng, đáp ứng lộ trình phát triển năng lực người học.

25

Nhóm thiết bị công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và Internet vạn vật (IoT)

Bộ thị giác máy tính và xử lí trí tuệ nhân tạo tại biên

  • Mô-đun camera hỗ trợ huấn luyện đa lớp trên thiết bị; hiển thị độ tin cậy dự đoán.

  • Nhận diện màu sắc, vật thể, thẻ mã chuẩn mở; nhận diện cử chỉ, tư thế cơ bản.

  • Truyền kết quả theo thời gian thực tới robot giáo dục hoặc hệ thống IoT qua kết nối có dây hoặc không dây.

  • Mô-đun xử lí tại biên chạy được mô hình do học sinh tự huấn luyện và xuất từ nền tảng; hỗ trợ đo tốc độ khung hình, độ trễ và độ chính xác.

Bốn nhóm thiết bị trong danh mục

  • Nhóm thiết bị khám phá, đo lường và thực nghiệm khoa học.

  • Nhóm thiết bị thiết kế kĩ thuật và chế tạo.

  • Nhóm thiết bị lập trình và robot giáo dục.

  • Nhóm thiết bị công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và Internet vạn vật (IoT).

Câu hỏi thường gặp

Danh mục có quy định số lượng thiết bị phải trang bị không?

Không. Phụ lục 3 là danh mục khung, không quy định số lượng trang bị và không phải danh mục thiết bị dạy học tối thiểu.

Danh mục thiết bị STEM cấp THPT gồm bao nhiêu nhóm?

Danh mục gồm 4 nhóm với 25 thiết bị, bao quát thực nghiệm khoa học, thiết kế và chế tạo, lập trình và robot, khoa học dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và IoT.

Nhà trường lựa chọn và trang bị thiết bị như thế nào?

Việc lựa chọn, trang bị thực hiện theo khoản 3, khoản 4 Điều 13 Thông tư 86/2026/TT-BGDĐT và phù hợp với kế hoạch giáo dục, điều kiện tổ chức hoạt động STEM của nhà trường.

Liên hệ OhStem để được tư vấn và cung cấp danh mục thiết bị STEM cấp THPT phù hợp với kế hoạch giáo dục và điều kiện triển khai của nhà trường.

Hotline: 08 6666 8168 | Zalo OA OhStem: https://zalo.me/4141437389687845661

Danh mục thiết bị STEM cấp THCS theo Thông tư 86/2026/TT-BGDĐT

11-13 · 14+ tuổi

  • AI/IoT
  • Thí nghiệm khoa học
  • Robotics
Danh mục thiết bị STEM cấp Tiểu học theo Thông tư 86/2026/TT-BGDĐT

4-7 · 8-10 tuổi

  • AI/IoT
  • Thí nghiệm khoa học
  • Robotics
Kit Robot lập trình xBot Evo

8-10 · 11-13 · 14+ tuổi

  • Robotics
Sách STEM Lớp 3 - Học STEAM Cùng Robot

8-10 tuổi

  • AI/IoT
  • Robotics